
1. Hoạt động thi hành án dân sự là gì? Công tác thi hành án được hiểu là hoạt động thực thi bản án, các quyết định của Toà án nhằm mục đích đưa ra phán quyết đã có hiệu lực pháp luật được thi hành. Hoạt động thi hành án bảo đảm thực hiện quyền lực của nhà nước. Đồng thời, nó cũng là một công cụ hữu hiệu để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức hoặc ông dân khi bị xâm hại. Hoạt động thi hành án có hiệu quả hay không phụ thuộc vào các quy định, trình tự thủ tục thi hành án dân sự 2. Những quy định về thi hành án dân sự Sau khi hiểu được khái niệm thi hành án dân sự là gì, chúng ta cần hiểu về những quy định của hoạt động này. Theo Luật thi hành án dân sự 2014 thì các quy định đáng chú ý bao gồm một số nội dung sau đây 2.1. Đối tương thi hành án dân sự gồm những ai Các đối tượng liên quan đến thi hành án bao gồm Thứ nhất: Người được thi hành án là các cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức được hưởng các quyền, lợi ích trong bản án hoặc quyết định được thi hành Thứ hai: Người phải thi hành án là các cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ . Người được thi hành hoặc người phải thi hành gọi là “đương sự” Thứ ba: Những người có quyền hoặc nghĩa vụ liên quan là cá nhân, tổ chức có quyền lợi và nghĩa vụ khác liên quan trực tiếp tới đương sự 2.2. Thời gian đối tượng tự nguyện thi hành án Thời gian các đối tượng tự nguyện thi hành án dân sự theo pháp luật là 10 ngày tính từ lúc người phải thi hành án nhận được quyết định. Nếu trong trường hợp các đối tượng có ý định huỷ hoại, phá hoại tài sản hoặc tẩu tán hay trốn tránh việc thi hành thì đội ngũ các Chấp hành viên cần phải áp dụng các biẹn pháp bảo đảm thi hành án ngay mà không cần thông báo trước với các đối tượng bị thi hành án dân sự Chấp hành viên được quyền phong toả tài khoản, tạm giữ tài sản giấy tờ, tạm dừung đăng ký chuyển dịch hay thay đổi hiện trạng về tài sản Sau khi hết thời gian 10 ngày đó mà người phải thi hành án vẫn không tự nguyện thì Chấp hành viên bắt buộc phải tiến hành xác minh và áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để xác minh 2.3. Tiền cấp dưỡng khi thi hành án Theo điều 47 Luật thi hành án dân sự 2014 thì số tiền thi hành án sau khi trừ các chi phí thi hành án phải được thanh toán theo thứ tự: - Ưu tiên 1: Tiền cấp dưỡng, tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, mất viện, mất sức lao động hoặc tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ - Ưu tiên 2: Các án phí, lệ phí của Toà án - Ưu tiên 3: Các khoản phải thi hành khác theo bản án được quyết định Trong trường hợp có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán tiền cần phải được thực hiện như sau - Nếu cùng 1 hàng ưu tiên có nhiều người bị thi hành án thì phải thanh toán dựa trên tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án - Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế được thanh toán cho những người được thi hành án tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế đó. Bên cạnh đó, số tiền còn lại phải được thanh toán cho những người thi hành án khác ngay tạ thời điểm thanh toán đó. Sau khi thanh toán theo quy định thì số tiền còn lại phải trả cho người phải thi hành án Trong thời gian 10 ngày, Chấp hành viên phải thực hiện thanh toán tiền và trả tài sản thi hành án 2.4. Cưỡng chế thi hành án Lưu ý về thi hành án dân sự là gì, bạn cần nhớ trong điều 46 Luật Thi hành án dân sựu quy định khi hết thời hạn tự nguyện thi hành án thì người phải thi hành không tự nguyện thì bị cưỡng chế, tuy nhiên không được tổ chức cưỡng chế trong khoảng từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, tính cả các ngày nghỉ ngày lễ theo quy định của pháp luật Quyết định cưỡng chế phải được gửi cho UBND xã, phường, thị trấn – nơi tổ chức cưỡng chế có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế 2.5. Nhóm bản án phải thi hành dù bị kháng cáo Nhữung bản án, quyết định được thi hành bao gồm - Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án sơ thẩm không bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm - Quyết định của giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án - Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ khi có hiệu lực, đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Toà án; Quyết định của Trọng tài thương mại; Quyết định của Toà án giải quyết phá sản Đặc biệt, Luạt quy định những bản án sau đây có thể được thi hành ngay dù cho có thể bị kháng cáo, kháng nghị - Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả công, trả lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại - Quyết định áp dụng những biện pháp khẩn cấp tạm thời 2.6. Chấp hành viên không được phép thi hành án Trong trường hợp việc thi hành án liên quan đến những quyền, lợi ích của bản thân và người thân trong gia đình chấp hành viên không được làm là: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, ông bà nội ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh em ruột; cháu ruột của chấp hành viên Bên cạnh đó các Chấp hành viên không được làm những việc mà pháp luật không cho phép công chức làm, tư vấn đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự trái pháp luật hoặc lợi dụng, tác động đến người có trách nhiệm thi hành án 2.7. Tẩu tán tài sản thi hành án Các quy định về hành vi vi phạm và mức xử phạt hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự cụ thể như sau: Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng một trong các trường hợp sau đây - Tẩu tán tài sản nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc kê biên tài sản - Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng đánh tráo hoặc cất giấu thay đổi tình trạng tài sản - Không chấp hành các quyết định của người có thẩm quyền thi hành án - Cố tình không thực hiện các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 3. Trình tự, thủ tục thi hành án dân sự Quy trình thi hành án dân sự được quy định theo các bước như sau Bước 1: Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Tron bước này các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại, Toà án phải giải thích cho đương sự quyết định về yêu cầu thi hành án dân sự là gì Bước 2: Cấp bản án quyết định cho đương sự: Toà án, Hội đồng xử lý, Trọng tài thương mại đã ra bản án phảicấp cho đương sự quyếtt định ghi “Để thi hành” Bước 3: Chuyển giao bản án quyết định cho các cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định trong vòng 15 – 30 ngày kể từ khi có hiệu lực Bước 4: Yêu cầu cơ quan thi hành dán dân sự ra quyết định thi hành án: Cụ thể, trong thời han 5 năm kể từ ngày có bấnn thì người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án, các nội dung trong đơn yêu cầu được quy định tại Điều 31 của Luật thi hành án dân sự hiện hành Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ trong bản án là 5 năm tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn Bước 5: Ra quyết định thi hành án: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản án, quyết định thì thủ trưởng cơ quan thi hành án phải ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 24 giờ nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án phải ra quyết định và phân công xem ai sẽ là Chấp hành viên tổ chức thi hành án dân sự Trên đây là toàn bộ thông tin trả lời cho câu hỏi thi hành án dân sự là gì. Mong rằng Timviec365.vn đã trang bị thêm cho các bạn kiến thức về luật pháp nói chung và dân sự nói riêng.
Coi thêm tại: Tìm hiểu hoạt động thi hành án dân sự là gì và các vấn đề liên quan
#timviec365vn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét